Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2016

Các giai đoạn và triệu chứng ung thư dạ dày

Tổng quan về bệnh Ung thư dạ dày

Nên ăn gì khi bị ung thư bao tử?
Điều trị Ung thư dạ dày bằng hóa trị liệu
Ăn mặn làm tăng gấp đôi nguy cơ Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là tình trạng tế bào Ung thư phát triển trong dạ dày. Đây là một bệnh lý vô cùng hiểm nguy ở đường tiêu hóa, là nguyên do thứ hai gây tử vong trong các bệnh Ung thư (đứng sau Ung thư phổi). Hãy cùng GastimunHP đi sâu vào tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết dưới đây.

căn nguyên gây bệnh Ung thư bao tử

ung thư dạ dày tuổi đầu

Cho tới nay, nguyên cớ gây Ung thư bao tử vẫn còn chưa hoàn toàn được làm rõ. Các chuyên gia hàng đầu trên thế giới chỉ đưa ra đưa ra các yếu tố nguy cơ, tác nhân gây Ung thư bao tử. Tuy nhiên, khi có một, một đôi hoặc thậm chí tuốt các nhân tố gây Ung thư sau thì cũng chưa chắc bệnh nhân đã bị Ung thư dạ dày. Nó còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe tổng thể, khả năng kiểm soát bệnh tật, lối sống, chế độ trông nom y tế… Một số tác nhân gây Ung thư dạ dày và yếu tố làm tăng nguy cơ Ung thư dạ dày như sau:

Nhiễm khuẩn Hp (Helicobacter pylori): Vi khuẩn Hp được tổ chức Y tế thế giới (WHO) xếp vào tác nhân hàng đầu gây Ung thư dạ dày, đã xác định được con đường từ nhiễm Hp tới Ung thư dạ dày.
Chế độ ăn uống không hợp lý: ăn mặn làm tăng gấp đôi nguy cơ Ung thư dạ dày, ăn quá nhiều dầu mỡ, đồ nướng, chiên xào và các chất bảo quản thực phẩm….
Thiếu máu ác tính.
Viêm dạ dày thể teo.
Viêm loét bao tử mạn tính có Hp, không điều trị triệt để, tái phát bộc trực.
Người có nhóm máu A dễ bị Ung thư bao tử hơn các nhóm máu khác
bộc trực sử dụng các chất kích thích: bia, rượu, thuốc lá…
nhân tố tâm lý (thẳng tính bao tay, trầm cảm, lo lắng…): nguyên tố tâm lý ảnh hưởng tới tình trạng viêm mạn tính của bao tử do đó cũng là một tác nhân gián tiếp làm tăng nguy cơ Ung thư dạ dày
Xem thêm: Mối quan hệ giữa ung thư bao tử và vi khuẩn HP

Các trieu chung ung thu da day

Hầu hết triệu chứng trên của bệnh  ung thư dạ dày thường rất dễ lầm lẫn với các bệnh lý về đường tiêu hóa cũng như các bệnh lý toàn thân khác, dẫn đến sự chủ quan cho người bệnh. Tuy nhiên, ngay khi có các dấu hiệu dưới đây, hãy thận trọng và mau chóng tìm gặp các thầy thuốc chuyên khoa để có được sự tham vấn, thăm khám và điều trị tốt nhất:

Đau vùng thượng vị: âm ỉ hoặc nóng rát, hoặc không có triệu chứng
Đầy bụng, chán ăn, ăn không tiêu
Nuốt nghẹn
Buồn nôn hoặc nôn
Đã hoặc đang bị viêm bao tử mạn tính, nhất là thể teo
Cảm thấy mỏi mệt, sút cân đột ngột
Nôn ra máu hoặc đại tiện phân đen
Có thể sờ thấy khối u ở bụng khi bệnh đã ở thời đoạn cuối
Ung thư bao tử là một bệnh lý rất hiểm, thường ngày nếu đã để đến tuổi muộn mới phát hiện thì khả năng chữa khỏi là rất thấp. Cũng vì khó phát hiện sớm nên Hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán Ung thư dạ dày không có khả năng sống qua năm thứ 5, tỷ lệ khoảng 80%. Chính vì vậy, việc thăm khám định kỳ cũng như chủ động theo dõi tình hình sức khỏe của bản thân, nâng cao tri thức về bệnh là cách tốt nhất để chúng ta có thể phát hiện sớm và nâng cao hiệu quả của việc điều trị đối với bệnh ung thư bao tử nói chung và các bệnh lý khác nói riêng.

Các giai đoạn phát triển của Ung thư bao tử

Bệnh ung thư bao tử được chia thành nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Ở thời đoạn đầu các dấu hiệu ung thư dạ dày thường rất mơ hồ và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Ngày nay Ung thư dạ dày có thể được chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện sớm khi chưa di căn sang các bộ phận khác. Bệnh được chia thành 5 thời đoạn như sau:

tuổi 0: Ở tuổi đầu này khối u chỉ được tìm thấy trong lớp niêm mạc của thành bao tử. tuổi này còn được gọi là ung thư biểu mô.

tuổi 1: ung thư dạ dày sẽ miêu tả một trong số các dấu hiệu sau:

 Khối u chỉ lấn chiếm vào lớp thứ hai của thành dạ dày phần dưới niêm mạc. Các tế bào ung thư lây lan vào các hạch bạch huyết khác nhau. Số lượng hạch bạch huyết đã bị lây lan là dưới 6.
Hoặc, khối u đã xâm lấn cả vào lớp thứ hai và lớp thứ ba của thành bao tử là lớp cơ và lớp niêm mạc dưới. Các tế bào ung thư không lây lan đến các hạch bạch huyết và các cơ quan khác.
giai đoạn 2:  xuất hiện một trong các dấu hiệu điều sau:

Khối u chỉ lấn chiếm lớp dưới niêm mạc. Và các tế bào ung thư đã lan ra 7 đến 15 hạch bạch huyết.

Hoặc, khối u đã xâm lấn lớp dưới niêm mạc và lớp cơ. Các tế bào ung thư lan ra các 1 đến 6 hạch bạch huyết
Hoặc, khối u đã thâm nhập đến lớp ngoài của bao tử. Các tế bào ung thư không lây lan đến hạch bạch huyết và các cơ quan khác.
giai đoạn 3:  xuất hiện một trong các dấu hiệu điều sau đây:

Khối u đã lấn chiếm lớp dưới niêm mạc và lớp cơ. Các tế bào ung thư đã lan ra 7 đến 15 hạch bạch huyết.
Hoặc, khối u đã lấn chiếm đến lớp bên ngoài. Tế bào ung thư đã lan ra từ 1 đến 15 hạch bạch huyết.
Hoặc, khối u đã xâm lấn vào các cơ quan lân cận như gan, ruột già, hoặc lá lách. Các tế bào ung thư không lây lan đến hạch bạch huyết và các bộ phận ở xa.
tuổi 4:

Các tế bào ung thư đã lan rộng đến hơn 15 các hạch bạch huyết.
Hoặc, khối u đã xâm lấn cơ quan xung quanh và ít nhất 1 hạch bạch huyết.
Hoặc, các tế bào ung thư đã lan đến các cơ quan xa.
 

Xem thêm:

Previous Post
Next Post

0 nhận xét: